[gravityform id="3" title="true" description="false" ajax="true"]

Du học Hoa Kỳ

Top 50 trường đại học hàng đầu nước Mỹ (phần 2)

Business Insider không dựa trên những thống kê về danh tiếng và tỷ lệ chọi mà chủ yếu dựa trên dữ liệu có sẵn từ chính phủ về thu nhập trong thời kỳ đầu sự nghiệp của cựu sinh viên và tỷ lệ tốt nghiệp.

26. Đại học Emory

Địa chỉ: Atlanta

Lương trung bình sau 10 năm nhập học: 59.000 USD/năm

Điểm SAT trung bình: 1363

Điểm cuộc sống sinh viên: A+

50-truong-dai-hoc-hang-dau-nuoc-my-phan-2

Đại học Emory (Atlanta).

27. Đại học Tufts

Địa chỉ: Medford, Massachusetts

Lương trung bình sau 10 năm nhập học: 67.800 USD/năm

Điểm SAT trung bình: 1428

Điểm cuộc sống sinh viên: A

Đại học Tufts được tạo thành từ ba trường đại học: trường Nghệ thuật và Khoa học, trường Kỹ thuật, và trường Bảo tàng Mỹ thuật. Sinh viên tùy chọn khoảng 150 môn chính và môn phụ, tham gia vào một hoặc nhiều trong 341 tổ chức sinh viên.

50-truong-dai-hoc-hang-dau-nuoc-my-phan-2-1

Đại học Tufts (Massachusett).

28. Đại học Bắc Carolina tại Chapel Hill

Địa chỉ: Chapel Hill, Bắc Carolina

Lương trung bình sau 10 năm nhập học: 50.400 USD/năm

Điểm SAT trung bình: 1313

Điểm cuộc sống sinh viên: A+

Là một trong những trường đại học công lâu đời nhất ở Mỹ, Bắc Carolina tại Chapel Hill có 78 chương trình cử nhân như điều dưỡng, ngôn ngữ Slav, và khoa học chính trị. Sinh viên có thể tham gia vào cộng đồng xung quanh thông qua Trung tâm dịch vụ công cộng Carolina, kết nối sinh viên với các cơ hội dịch vụ thông qua khóa học như “Phục hồi sinh thái” và “Cộng đồng Báo chí”.

50-truong-dai-hoc-hang-dau-nuoc-my-phan-2-2

Đại học Bắc Carolina tại Chapel Hill (Bắc Carolina).

29. Đại học Maryland tại College Park

Địa chỉ: College Park, Maryland

Lương trung bình sau 10 năm nhập học: 59.100 USD/năm

Điểm SAT trung bình: 1310

Điểm cuộc sống sinh viên: A+

Trường cách thủ đô Mỹ 4 dặm. Các cựu sinh viên nổi tiếng của nhà trường hoạt động trong nhiều ngành công nghiệp, ví dụ Sergey Brin (đồng sáng lập Google), Kevin Plank (người sáng lập và giám đốc điều hành Under Armour), Connie Chung (phóng viên), và Larry David (diễn viên hài và tác giả “Seinfeld”).

50-truong-dai-hoc-hang-dau-nuoc-my-phan-2-3

Đại học Maryland tại College Park (Maryland).

30. Đại học Claremont McKenna

Địa chỉ: Claremont, California

Lương trung bình sau 10 năm nhập học: 63.600 USD/năm

Điểm SAT trung bình: 1397

Điểm cuộc sống sinh viên: A

Chỉ cách một giờ đi từ Los Angeles, Đại học Claremont McKenna thuộc Liên doanh đại học Claremont, cho phép sinh viên tham dự các lớp học nhỏ trong khi cũng có thể lựa chọn khóa học trong bảy trường thuộc liên doanh. Đại học Claremont McKenna có hơn 30 chuyên ngành. Sinh viên tốt nghiệp tiếp tục học cao học tại các trường hàng đầu như Columbia, Harvard, Chicago, và Yale.

50-truong-dai-hoc-hang-dau-nuoc-my-phan-2-4

Đại học Maryland tại College Park (Maryland).

31. Đại học Dartmouth College

Địa chỉ: Hanover, New Hampshire

Lương trung bình sau 10 năm nhập học: 67.100 USD/năm

Điểm SAT trung bình: 1446

Điểm cuộc sống sinh viên: A-

Trường Dartmouth khuyến khích sinh viên theo đuổi nền giáo dục tập trung trên toàn cầu, lịch linh hoạt của nhà trường – gồm bốn học kỳ 10 tuần – cho phép sinh viên quyết định thời gian học và đi du lịch, tình nguyện, thực tập, hay nghiên cứu. Văn phòng nghiên cứu đại học của trường kết nối sinh viên với giảng viên cố vấn.

50-truong-dai-hoc-hang-dau-nuoc-my-phan-2-5

Đại học Dartmouth College (New Hampshire).

32. Đại học Pomona

Địa chỉ: Pomona, California

Lương trung bình sau 10 năm nhập học: 52.600 USD/năm

Điểm SAT trung bình: 1454

Điểm cuộc sống sinh viên: A+

Claremont gồm 5 trường cho sinh viên đại học và 2 trường cho sinh viên cao học. Đại học Pomona, một trường thành viên, là trường giáo dục đại cương với gần 50 chuyên ngành về nghệ thuật, nhân văn, khoa học. Là trường tư, Đại học Claremont có chi phí phải chăng nhất trong danh sách này, với chi phí hàng năm (học phí trừ đi hỗ trợ tài chính trung bình) là 12.557 đôla.

50-truong-dai-hoc-hang-dau-nuoc-my-phan-2-6

Đại học Pomona (California).

33. Đại học Boston

Địa chỉ: Chestnut Hill, Massachusetts

Lương trung bình sau 10 năm nhập học: 67.000 USD/năm

Điểm SAT trung bình: 1375

Điểm cuộc sống sinh viên: A

Được biết đến với tên gọi “The Heights” vì tọa lạc trên đồi Chestnut, Đại học Boston là trường dòng. Bắt đầu là trường nhỏ, Đại học Boston đã phát triển với 8 trường trực thuộc. Một số cựu sinh viên nổi tiếng của trường là Ngoại trưởng Mỹ John Kerry và nữ diễn viên Amy Poehler.

50-truong-dai-hoc-hang-dau-nuoc-my-phan-2-7

Đại học Boston (Massachusetts).

34. Đại học Richmond

Địa chỉ: Richmond, Virginia

Lương trung bình sau 10 năm nhập học: 60.800 USD/năm

Điểm SAT trung bình: 1313

Điểm cuộc sống sinh viên: A+

Sinh viên được hưởng lợi từ The Richmond Guarantee, chương trình dành cho tất cả sinh viên đại học với mức hỗ trợ lên tới 4.000 đôla trong khóa thực tập hè, hay dự án nghiên cứu của khoa cho phép sinh viên tự do lựa chọn hoạt động cho kỳ nghỉ hè.

50-truong-dai-hoc-hang-dau-nuoc-my-phan-2-8

Đại học Richmond (Virginia).

35. Đại học Davidson

Địa chỉ: Davidson, Bắc Carolina

Lương trung bình sau 10 năm nhập học: 58.500 USD/năm

Điểm SAT trung bình: 1353

Điểm cuộc sống sinh viên: A-

Trường nằm ở ngoại ô Bắc Carolina, nhưng sinh viên được dạy để trở thành công dân toàn cầu. Với gần 2.000 sinh viên đại học, trường có chương trình nghiên cứu quốc tế với hơn 100 khóa ở nước ngoài. Trước khi tốt nghiệp, 76% sinh viên chọn học ít nhất một khóa nghiên cứu ở nước ngoài.

50-truong-dai-hoc-hang-dau-nuoc-my-phan-2-9

Đại học Davidson (Bắc Carolina).

36. Đại học Johns Hopkins

Địa chỉ: Baltimore

Lương trung bình sau 10 năm nhập học: 69.200 USD/năm

Điểm SAT trung bình: 1418

Điểm cuộc sống sinh viên: A-

Được US News & World Report đánh giá là một trong những trường nghiên cứu y học hàng đầu ở Mỹ, Đại học Johns Hopkins có 51 chuyên ngành và 44 môn phụ cho sinh viên bao gồm cả khiêu vũ, kinh tế học, và triết học. Trường không có chương trình giảng dạy bắt buộc mà cho phép sinh viên lựa chọn. Một số cựu sinh viên nổi tiếng nhất của trường bao gồm Tổng thống Woodrow Wilson, tỷ phú Michael Bloomberg, tiểu thuyết gia Chimamanda Ngozi Adichie, và đạo diễn phim Wes Craven.

50-truong-dai-hoc-hang-dau-nuoc-my-phan-2-10

Đại học Johns Hopkins (Baltimore)

37. Đại học Lehigh

Địa chỉ: Bethlehem, Pennsylvania

Lương trung bình sau 10 năm nhập học: 76.800 USD/năm

Điểm SAT trung bình: 1322

Điểm cuộc sống sinh viên: A

Mỗi năm, sinh viên Đại học Lehigh tham gia vào các hoạt động truyền thống lâu đời, ví dụ trận bóng đá với Cao đẳng Lafayette. Các sinh viên ra trường năm 2015 hiện có sự nghiệp tại các công ty danh tiếng như Ernst & Young, IBM, và ExxonMobil.

50-truong-dai-hoc-hang-dau-nuoc-my-phan-2-11

Đại học Lehigh (Pennsylvania).

38. Đại học Boston

Địa chỉ: Boston

Lương trung bình sau 10 năm nhập học: 60.600 USD/năm

Điểm SAT trung bình: 1279

Điểm cuộc sống sinh viên: A+

Với gần 150 tuổi, Đại học Boston tiên phong trong giáo dục đại học. Năm 1873, trường trở thành đại học đầu tiên chấp nhận nữ sinh vào học ngành y khoa; năm 1875, giáo sư Alexander Graham Bell phát minh ra điện thoại trong phòng thí nghiệm của trường; và vào năm 1947, trường thành lập chương trình học đầu tiên của Mỹ về quan hệ công chúng. Trường vẫn là một trong những trường đại học nghiên cứu hàng đầu của đất nước.

50-truong-dai-hoc-hang-dau-nuoc-my-phan-2-page-2

Đại học Boston (Boston).

39. Đại học Santa Clara

Địa chỉ: Santa Clara, California

Lương trung bình sau 10 năm nhập học: 67.700 USD/năm

Điểm SAT trung bình: 1294

Điểm cuộc sống sinh viên: A+

Nằm ở Thung lũng Silicon, Đại học Santa Clara có các chương trình học yêu cầu sinh viên đi thực tế ngoài trường và tham gia các hoạt động cộng đồng. Các cựu sinh viên của trường thường làm việc tại các đại gia công nghệ như Google, Cisco, Apple và IBM.

50-truong-dai-hoc-hang-dau-nuoc-my-phan-2-page-2-1

Đại học Santa Clara (California).

40. Đại học Williams

Địa chỉ: Williamstown, Massachusetts

Lương trung bình sau 10 năm nhập học: 58.100 USD/năm

Điểm SAT trung bình: 1439

Điểm cuộc sống sinh viên: A

Đại học Williams tập trung nâng cao khả năng của mỗi học sinh trong việc phát triển cộng đồng, được minh chứng thông qua các chương trình tiếp cận cộng đồng địa phương và chuyến đi vào dịp xuân. Sinh viên có được kinh nghiệm thực tế thông qua các khóa học trải nghiệm, gồm từ việc dạy học sinh lớp bốn về cá ngựa vằn đến nói trước công chúng, học lụa và dệt bông truyền thống của Thái Lan.

50-truong-dai-hoc-hang-dau-nuoc-my-phan-2-page-2-2

Đại học Williams (Massachusetts).

41. Học viện công nghệ California

Địa chỉ: Pasadena, California

Lương trung bình sau 10 năm nhập học: 74.000 USD/năm

Điểm SAT trung bình: 1534

Điểm cuộc sống sinh viên: B+

Là một trong những trường khoa học và kỹ thuật có uy tín nhất thế giới, Caltech quản lý phòng thí nghiệm Jet Propulsion của NASA, một cơ sở nghiên cứu không gian được liên bang tài trợ, thực hiện chuyến thám hiểm sao Hỏa vào năm 2012. Với khoảng 1.000 sinh viên, trường có nhiều khóa học khác ngoài khoa học. Là nhà phân phối dầu ô liu được chứng nhận, Caltech thu hoạch ô liu trong khuôn viên trường để sản xuất lên đến 150 lít dầu mỗi năm.

50-truong-dai-hoc-hang-dau-nuoc-my-phan-2-page-2-3

Học viên công nghệ California (California).

42. Đại học Middlebury

Địa chỉ: Middlebury, Vermont

Lương trung bình sau 10 năm nhập học: 53.400 USD/năm

Điểm SAT trung bình: 1391

Điểm cuộc sống sinh viên: A-

Được thành lập vào năm 1800, Middlebury có 850 khóa học và 44 chuyên ngành. Nổi bật nhất là ngành nghiên cứu quốc tế và các chương trình ngôn ngữ. Để thông thạo nhiều ngôn ngữ, sinh viên thường tham gia các khóa học hè với 11 ngôn ngữ lựa chọn.

50-truong-dai-hoc-hang-dau-nuoc-my-phan-2-page-2-4

Đại học Middlebury (Vermont).

43. Đại học Illinois tại Urbana-Champaign

Địa chỉ: Champaign, Illinois

Lương trung bình sau 10 năm nhập học: 56.600 USD/năm

Điểm SAT trung bình: 1303

Điểm cuộc sống sinh viên: A+

Trong khuôn viên trường có một nơi để các công ty công nghệ cao có thể phát triển sản phẩm mới và sinh viên thực tập có thể thu được kinh nghiệm thực tế. Trường có khoảng 100 công ty, bao gồm Anheuser-Busch InBev và Dow Chemical.

50-truong-dai-hoc-hang-dau-nuoc-my-phan-2-page-2-5

Đại học Illinois tại Urbana-Champaign (Illinois).

44. Đại học Bucknell

Địa chỉ: Lewisburg, Pennsylvania

Lương trung bình sau 10 năm nhập học: 68.800 USD/năm

Điểm SAT trung bình: 1306

Điểm cuộc sống sinh viên: A-

Với 3.600 sinh viên, Bucknell cung cấp môi trường học tập thoải mái và chương trình tự giáo dục đại cương chất lượng nhằm ưu tiên nghiên cứu đại học. Trường được thành lập 170 năm trước đây với tên ban đầu là Đại học Lewisburg và được đổi sau 40 năm.

50-truong-dai-hoc-hang-dau-nuoc-my-phan-2-page-2-6

Đại học Bucknell (Pennsylvania).

45. Đại học Florida

Địa chỉ: Princeton, Gainesville, Florida

Lương trung bình sau 10 năm nhập học: 51.300 USD/năm

Điểm SAT trung bình: 1272

Điểm cuộc sống sinh viên: A+

Đại học Florida tự hào về cơ sở nghiên cứu mà tất cả sinh viên có thể sử dụng, ngay cả những sinh viên năm nhất và năm thứ hai. Trong năm học 2015-2016, trường nhận được mức tài trợ nghiên cứu kỷ lục 724 triệu đôla. Nhà trường cũng tập trung để tạo ra môi trường bền vững cho sinh viên trước năm 2025.

50-truong-dai-hoc-hang-dau-nuoc-my-phan-2-page-2-7

Đại học Florida (Florida).

46. Đại học Amherst

Địa chỉ: Amherst, Massachusetts

Lương trung bình sau 10 năm nhập học: 56.800 USD/năm

Điểm SAT trung bình: 1434

Điểm cuộc sống sinh viên: A

Trường để sinh viên tự thiết kế khóa học. Các sinh viên tốt nghiệp tham gia vào mạng lưới cựu sinh viên với gần 23.000 thành viên để hỗ trợ nhau trong tìm kiếm việc làm.

50-truong-dai-hoc-hang-dau-nuoc-my-phan-2-page-2-8

Đại học Amherst (Massachusetts).

47. Đại học New York

Địa chỉ: New York City

Lương trung bình sau 10 năm nhập học: 58.800 USD/năm

Điểm SAT trung bình: 1352

Điểm cuộc sống sinh viên: A+

Với 25.000 sinh viên, trường có nhiều du học sinh hơn bất kỳ trường đại học khác của Mỹ. Thật thú vị, đây cũng là trường gửi số sinh viên ra nước ngoài học và nghiên cứu nhiều nhất.

50-truong-dai-hoc-hang-dau-nuoc-my-phan-2-page-2-9

Đại học New York (New York).

48. Đại học George Washington

Địa chỉ: Washington, D.C.

Lương trung bình sau 10 năm nhập học: 64.500 USD/năm

Điểm SAT trung bình: 1297

Điểm cuộc sống sinh viên: A

Tọa lạc ngay tại thủ đô Mỹ, Đại học George Washington cung cấp hơn 2.000 khóa học đại học và hơn 70 chuyên ngành. Hơn 1.400 sinh viên chọn học ở nước ngoài mỗi năm tại các trung tâm nghiên cứu và các tổ chức đối tác của trường ở hơn 40 quốc gia. Nhà trường cũng có một số cựu sinh viên nổi tiếng như cựu Ngoại trưởng Mỹ Colin Powell, cựu đệ nhất phu nhân Jacqueline Kennedy Onassis, và nữ diễn viên Kerry Washington.

50-truong-dai-hoc-hang-dau-nuoc-my-phan-2-page-2-10

Đại học George Washington (Washington, D.C.).

49. Đại học Hamilton

Địa chỉ: Clinton, New York

Lương trung bình sau 10 năm nhập học: 57.300 USD/năm

Điểm SAT trung bình: 1384

Điểm cuộc sống sinh viên: A

Trường lấy tên theo tên người sáng lập Alexander Hamilton. Một năm sau khi tốt nghiệp, có ít nhất 91% sinh viên tốt nghiệp khóa 2014 có công việc toàn thời gian hoặc thực tập tại các công ty lớn như General Electric, Amazon, và The New York Times hoặc học cao học.

50-truong-dai-hoc-hang-dau-nuoc-my-phan-2-page-2-11

Đại học Hamilton (New York).

50. Đại học Babson

Địa chỉ: Wellesley, Massachusetts

Lương trung bình sau 10 năm nhập học: 85.500 USD/năm

Điểm SAT trung bình: 1258

Điểm cuộc sống sinh viên: B+

Đại học Babson trang bị cho sinh viên kỹ năng sáng tạo, thử nghiệm, và quản lý. Trường đại học tư nhân đã sản sinh nhiều doanh nhân thành đạt trong lịch sử gần 100 năm của mình, bao gồm Arthur Blank, đồng sáng lập và cựu chủ tịch của Home Depot.

50-truong-dai-hoc-hang-dau-nuoc-my-phan-2-page-2-12

Đại học Babson (Massachusetts).

Theo Vnexpress

———————————————————————————————————————————–

IvyPrep – viết tắt của Ivy League Preparation – là chương trình luyện thi nhằm đạt được những suất học bổng vào các đại học danh tiếng tại Hoa Kỳ, đặc biệt là 8 trường Đại học hàng đầu nước Mỹ (Ivy League).

Tại IvyPrep, chúng tôi luôn quan niệm “Thiên tài được tạo nên bởi 1% tố chất và 99% là nỗ lực”. Triết lý 10.000 giờ luôn là kim chỉ nam cho định hướng đào tạo của IvyPrep. Một cá nhân cần khoảng 10000 giờ luyện tập để trở thành chuyên gia trong một lĩnh vực nào đó, và sự luyện tập này phải được thực hiện một cách có chủ đích và cần được sử dụng hiệu quả theo ba nguyên tắc cơ bản là tập trung xử lý những phần khó, chia nhỏ công đoạn và luyện tập sâu. IvyPrep định hướng các em học sinh nổ lực luyện tập và phát triển theo “thuyết 10.000 giờ” để ngày càng hoàn thiện, thông qua:

  1. Tiếng Anh học thuật – phát triển đồng đều 4 kỹ năng nghe, nói đọc và viết; đến lớp 10, các em có thể thi TOEFL trên 100 điểm
  2. Luyện thi chứng chỉ quốc tế SAT, với điểm đầu ra là 1500 New SAT trở lên
  3. Dạy các kỹ năng học tập (đọc sách, ghi chép bài, tự học …) nhằm giúp các em học sinh học hiệu quả.
  4. Hỗ trợ, hướng dẫn các em tham gia oạt động ngoại khóa, cộng đồng và xây dựng kỹ năng mềm
  5. Hướng dẫn các em chiến lược và chiến thuật nộp hồ sơ xin học bổng tại Mỹ bao gồm việc chọn trường, viết bài luận, chuẩn bị hồ sơ, liên hệ với giáo viên viết thư giới thiệu v.v

IvyPrep đã và đang đồng hành cùng các bậc phụ huynh và các em học sinh trên con đường hoàn thiện kiến thức, kỹ năng và tư duy. Bởi vì, Sự thành công của các em chính là những viên gạch dựng xây nên IVYPREP. Để tìm hiểu thêm thông tin về các khoá học và hoạt động của học sinh IvyPrep, quý phụ huynh và các em học sinh có thể đăng ký tư vấn tại:

dang-ky-tu-van

12
Go to top >>
Warning: Invalid argument supplied for foreach() in /home/admin/domains/ivyprep.edu.vn/public_html/wp-content/plugins/popliup/public/class-popliup-public.php on line 299